Công thức tính trọng lượng riêng kính cường lực

Công thức tính trọng lượng riêng kính cường lực
logo

Công thức tính trọng lượng riêng kính cường lực. Trọng lượng riêng kính cường lực là thông tin rất quan trọng để lắp đặt thi công, trong lượng riêng này giúp lắp đặt chính xác hơn.

Công thức tính trọng lượng riêng kính cường lực

Kính cường lực ngày nay đã  không còn xa lạ với mỗi chúng ta, nó hiện hữu trong từng ngôi nhà, từng công trình ... Thế nhưng kính cường lực là gì và công thức tính trọng lượng riêng kính cường lực thì ít ai biết đến.

Đọc thêm:

Khái niện kính cường lực?

Kính cường lực  là kính có cường độ chịu lực cao (Chịu được lực gấp 4-5 lần kính thường cùng chiều dày) là một trong hai loại kính an toàn.

Khái niện kính cường lực?

Một khác biệt rõ ràng nhất giữa kính cường lực và kính thông thường là độ cứng của kính. Nghĩa là dưới tác dụng của một lực đủ lớn vào hai tấm kính có cùng chiều dày và kích thước, kính thường sẽ bị vỡ còn kính cường lực thì không. Kính thường khi vỡ ra sẽ sắc nhọn và nguy hiểm. Đối với kính cường lực khi vỡ ra sẽ “vụn như hạt ngô”, do đó hạn chế tối đa tính sát thương cho con người.

Bản chất kính cường lực

Bản chất là kính thường (Là một chất rắn vô định hình và đồng nhất, có gốc Silicat thường được pha trộn thêm tạp chất để có tính chất như mong muốn), nhưng được tôi nhiêt (hay được gia nhiệt độ) đến ngưỡng rất cao từ 680 đến 700 độ C. Sau đó sẽ được làm nguội nhanh (nhanh hơn tốc độ nguội tự nhiên nhiều lần) bằng hơi khí mát. Quá trình Nung nóng – Làm nguội này sẽ được lập trình tùy theo chủng loại kính (độ dày, màu sắc, chủng loại…) để đạt đến mục đích cuối cùng là làm tăng ứng suất bề mặt của tấm kính (tăng độ cứng) cho từng dòng sản phẩm.

Bản chất kính cường lực

Vì sao cần tìm hiểu công thức tính trọng lượng riêng kính cường lực

Trọng lượng riêng kính cường lực là thông tin rất quan trọng để lắp đặt thi công. Khi biết được trọng lượng riêng kính thì quá trình vận chuyển sẽ an toàn hơn, tiến độ thi công nhanh hơn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và tính thẩm mỹ.

Vì sao cần tìm hiểu công thức tính trọng lượng riêng kính cường lực

Hơn nữa trọng lượng kính cường lực nó cũng rất quan trọng đối với kỹ sư kết cấu. Muốn thiết kế được móng nhà thì cần phải biết tải trọng của sàn, tường vách… ngoài ra còn có thêm tải trọng động như gió, độ rung đối với nhà gần mặt đường.

Quy định về trọng lượng riêng của kính cường lực

Định mức vật tư được lập trên cơ sở các quy chuẩn xây dựng. Ngày 19/12/2016 Bộ xây dựng đã ban hành quyết định số 1329/QĐ - BXD quy định định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng. Sau đây là bảng kê tóm tắt trọng lượng riêng của kính cường lực căn cứ vào quy định trên:

TT    Quy cách vật liệu    ĐVT    Trọng lượng
1    Kính cường lực dày          5 ly    kg/m2    12.5
2    Kính cường lực dày          6 ly    kg/m2    15
3    Kính cường lực dày          8 ly    kg/m2    20
4    Kính cường lực dày         10 ly    kg/m2    25
5    Kính cường lực dày         12 ly    kg/m2    30

Quy định về trọng lượng riêng của kính cường lực

Công thức tính trọng lượng riêng kính cường lực như thế nào?

Trọng lượng riêng của kính cường lực và một khối bê tông mác 300 là tương đương nhau có tỷ trọng là 2500kg/m3. Khi đó trọng lượng 1m2 (cân nặng+tải trọng kính) phụ thuộc vào độ dày của từng loại kính khác nhau. Tùy mục đích sử dụng khác nhau để có thể đưa ra độ dày hợp lý cho từng hạng mục sử dụng sản phẩm kính.

Ví dụ giờ tôi sẽ tính khối lượng của 1m2 có độ dày là 12mm

Công thức tính trọng lượng riêng như sau:

Thể tích 1m2 : 1 x 1 x 0,12 = 0,012 m3 (chiều là là 1m, chiều rộng là 1m, bề dày 12mm)
Khi đó 1m2 sẽ nặng là : 0,12 x 2500 = 30 kg.

Các tiêu chuẩn để sản xuất Kính cường lực

– TCVN 7455: Việt Nam
– ANSI Z97.1 của Mỹ
– BS 6206 của Anh
– AS/NZS 2208 của Úc-Newzealand
– ECE R43 của Châu Âu

Ứng dụng của kính cường lực trong đời sống

Kính cường lực là loại kính an toàn được sản xuất trên công nghệ sử lý nhiệt (khoảng 650oC – 700oC) nhằm tạo nên tính chịu lực và độ an toàn cao hơn gấp nhiều lần so với kính nổi thường cùng loại và cùng độ dày.

Ứng dụng của kính cường lực trong đời sống

Kính cường lực có độ an toàn cao: có khả năng chịu nhiệt cao và không bị biến dạng trong điều kiện nhiệt độ lên tới 2950C, chịu được va đập mạnh, những rung chấn và sức gió lớn. Vì vậy kính cường lực được ứng dụng rộng rãi trong đời sống hiện nay, như làm mái kính, cầu thang kính, kính trang trí nội thất, kính ô tô, …